Lập trình viên có cần biết kiểm thử phần mềm không?

chia sẻ 27/11/2020| 36

Mối quan hệ giữa lập trình viên và nhân viên kiểm thử (Tester) xưa nay luôn đối đầu nhau. Nếu như lập trình viên viết code xây dựng phần mềm thì Tester lại “phá code” để tìm bug. Các lập trình viên lại tiến hành xử lý bug đó đến khi hệ thống đạt yêu cầu đưa ra.

Công việc đã được phân chia rõ ràng như vậy thì lập trình viên có cần biết kiểm thử phần mềm như tester hay không? Và liệu rằng, khi lập trình viên cũng biết kiểm thử phần mềm thì vị trí tester sẽ không cần thiết trong đội ngũ phát triển? Cùng CO-WELL WILL & WAY tìm kiếm đáp áp trong bài viết dưới đây nhé.

Tầm quan trọng của kiểm thử phần mềm

Kiểm thử là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình phát triển phần mềm. Kết quả của kiểm thử sẽ quyết định chất lượng phần mềm làm ra có đạt yêu cầu hay không. Quá trình kiểm thử được tiến hành song song với các giai đoạn phát triển phần mềm. Tương ứng với mỗi giai đoạn, kiểm thử đóng một vai trò quan trọng:

Giai đoạn 1: Thu thập yêu cầu và Phân tích (Requirement gathering and Analysis)

Giai đoạn này, vai trò của kiểm thử là quyết định những tính năng nào được triển khai trong hệ thống. Những phân tích về nhu cầu, thói quen của người dùng cũng được thực hiện một cách chi tiết.

Giai đoạn 2: Thiết kế hệ thống (System design)

Từ những phân tích ở giai đoạn 1, luồng phát triển hệ thống thô được xây dựng làm cơ sở cho các lập trình viên triển khai.

Giai đoạn 3: Phát triển (Development)

Giai đoạn này, hoạt động kiểm thử nhằm đảm bảo các đoạn code được triển khai tối ưu và đáp ứng yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật.

Giai đoạn 4: Kiểm tra hệ thống (System tesing)

Các tester sẽ không chờ đợi dev code xong toàn bộ hệ thống mới tiến hành test. Việc kiểm thử được tiến hành liên tục ngay khi có một tính năng được hoàn thành. Điều này giúp các lập trình viên thực hiện debug nhanh chóng, rút ngắn thời gian hoàn thiện sản phẩm. Giai đoạn System testing càng kỹ lưỡng, chất lượng phần mềm càng tốt, giảm thiểu chi phí bảo trì trong quá trình vận hành.

Giai đoạn 5: Vận hành và bảo trì (Operations and Maintenance)

Lỗi không chỉ xuất hiện trong giai đoạn Development. Ngay cả khi phần mềm đã đi vào hoạt động chính thức, việc kiểm thử vẫn cần tiến hành liên tục để sửa những sai sót, nâng cấp hệ thống theo trải nghiệm người dùng.

Lợi ích khi lập trình viên biết kiểm thử phần mềm

Công việc lập trình đã quá phức tạp và nhiều việc quan trọng cần phải thực hiện. Nhiều người cho rằng lập trình viên chỉ cần chuyên tâm code cho tốt, việc kiểm thử cứ để tester lo.  Chính vì vậy mà rất nhiều lập trình viên hiện nay chỉ có kiến thức về lập trình. Ở phía ngược lại, đa số các tester chỉ nắm rõ quy trình kiểm thử mà không có kiến thức về code. Điều này dẫn đến nhiều hạn chế trong quá trình làm việc, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc thực tế.

Rất nhiều dự án đòi hỏi ở một lập trình viên nhiều hơn kỹ năng code, đòi hỏi tester nhiều hơn là tư duy testing. Vì vậy, dù chuyên môn chính là code hay test thì bạn vẫn cần trau dồi kiến thức tổng quan về testing và lập trình.

Đối với lập trình viên có cả kiến thức về kiểm thử, bạn sẽ nhận được những lợi ích tuyệt vời như:

Dễ dàng giao tiếp với QA/Tester

Vì tính chất công việc giữa Dev và Tester là đối nghịch nhau nên tư duy làm việc của họ cũng có sự khác biệt. Chính vì vậy mà những trận battle giữa đôi bên diễn ra như cơm bữa. Nhưng nếu như các Dev có được tư duy như Tester, việc giao tiếp sẽ trở nên dễ dàng hơn khi hai bên thấu hiểu được suy nghĩ của nhau.

Tự viết testcase mà không cần “phiền” đến Tester

Nói đến đây hẳn nhiều bạn sẽ nghĩ rằng viết testcase là việc của Tester, tại sao Dev cần phải làm? Theo quy trình phát triển phần mềm, viết testcase là công việc mà các Tester cần thực hiện. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể tự lên danh sách những corner case có thể gây lỗi cho hệ thống, từ đó tìm ra phương pháp giải quyết hợp lý nhất.

Các lập trình viên cũng thường có thói quen tự kiểm tra code trước khi đưa vào hệ thống. Việc viết testcase cũng giúp bạn biết phân tách để kiểm tra code một cách kỹ lưỡng và khoa học nhất, tránh việc code thừa, code sai chức năng.

Giảm thiểu bug trong code

Lập trình viên có kiến thức kiểm thử sẽ luôn ý thức việc viết những đoạn code chính xác, ít bug nhất có thể. Điều này vừa nâng cao kỹ năng lập trình, vừa tiết kiếm thời gian cho cả Tester và Dev.

Bản thân lập trình viên cũng thường xuyên phải viết Unit Test. Lúc này, lập trình viên cần có kiến thức kiểm thử để viết được unit test chính xác nhất.

Lập trình viên cần biết gì về kiểm thử phần mềm?

Khái niệm

Kiểm thử là quá trình thực hiện hoạt động điều tra và đánh giá chất lượng của phần mềm. việc kiểm thử nhằm đảm bảo rằng sản phẩm sau cùng có thỏa mãn những yêu cầu được đưa ra hay không, có sự khác biệt nào giữa phần mềm thực tế đang tồn tại và những điều kiện được yêu cầu.

Có 3 phần việc chính mà một Tester cần làm để hoàn thành quy trình kiểm thử:

+ Tìm lỗi kỹ thuật và đảm bảo phần mềm không có lỗi

+ Tính hoàn chỉnh của phần mềm liên quan đến các yêu cầu chức năng

+ Đánh giá khả năng sử dụng, hiệu suất, bảo mật, bản địa hóa, khả năng tương thích và cài đặt

Các tester kiểm thử theo từng nhóm chức năng, nếu phát sinh lỗi sẽ tiến hành sửa chữa và test lại. Quy trình này được thực hiện liên tục cho đến khi toàn bộ hệ thống phần mềm đó đạt chất lượng như mong muốn.

Các phương pháp kiểm thử phổ biến

Kiểm thử hộp trắng (White box testing)

White box testing (Kiểm tra hộp màu trắng) là một kỹ thuật kiểm tra cấu trúc bên trong của phần mềm và lấy dữ liệu thử nghiệm từ logic / mã chương trình. Phương pháp này tập trung vào các dữ liệu đầu vào và ra, truy cập thẳng vào bên trong source code. Một số cách gọi khác của phương pháp này như kiểm thử hộp mở, kiểm tra theo hướng logic hoặc kiểm thử đường dẫn, kiểm thử cấu trúc.

Các loại white box testing:

– API testing (application programming interface) – Kiểm thử ứng dụng bằng cách sử dụng các hàm API public và private.

– Code coverage – Là việc tạo các trường hợp test để thỏa mãn một số điều kiện bao phủ code – code coverage (ví dụ như, người thiết kế test có thể tạo ra các trường hợp test sao cho tất cả các câu lệnh của chương trình đều được thực thi ít nhất 1 lần).

– Fault injection methods – cải tiến bao phủ một trường hợp bằng cách đưa một số lỗi vào để test các đường dẫn code.

– Mutation testing methods.

– Static testing – White box testing bao gồm tất cả các phương pháp kiểm thử tĩnh (ví dụ review code).

Với phương pháp kiểm thử này, kiểm thử viên không cần hiểu biết về mã lệnh để xử lý chức năng đó thế nào. Các kiểm thử viên sẽ căn cứ vào tài liệu đặc tả, bản prototype của phần mềm cũng như dựa trên các testcase đã viết để kiểm tra chức năng. Cả hai hình thức trên đề trả về một cách đo độ bao phủ code, sự đo lường được tính bằng phần trăm %.

Ưu điểm:

  • Tự động hóa dễ dàng
  • Đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật rõ ràng cho thời điểm phát hành chính thức
  • Việc testing sẽ được thực hiện triệt để, hạn chế tối đa việc có lỗi trong phần mềm

Nhược điểm:

  • Cần phải suy luận cẩn thận nên tốn nhiều thời gian và công sức cho việc test
  • Vẫn còn lỗi trong phần mềm
  • Người thực hiện test cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu về kiểm thử phần mềm

Kiểm thử hộp đen (Black box testing)

Black box testing (Kiểm thử hộp đen hay Kiểm thử thông số kỹ thuật) là phương pháp kiểm thử phần mềm kiểm tra chức năng của ứng dụng dựa trên các đặc điểm kỹ thuật của nó.

Các loại kiểm thử Black box:

  • Equivalence partitioning (phân vùng tương đương)
  • Boundary value analysis (phân tích giá trị biên)
  • All-pairs testing (kiểm thử tất cả các cặp)
  • Fuzz testing (cách test: nhập vào các điều kiện sai hoặc data một cách ngẫu nhiên)
  • Model-based testing (Kiểm thử dựa trên model)
  • Traceability matrix (các chức năng của chương trình được tạo thành một ma trận, các trường hợp test là sự kết hợp các dòng hoặc các cột có liên quan)
  • Exploratory testing (kiểm thử chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và khả năng focus vào việc test các chức năng của tester)
  • Specification-based testing (kiểm thử dựa vào chức năng).

Việc kiểm thử được tiến hành dựa vào việc kiểm thử chức năng của phần mềm xem nó có phù hợp với yêu cầu của người dùng hay không. Vì vậy, các tester nhập data vào phần mềm và chỉ cần xem kết quả của phần mềm và các mục tiêu test.

Ưu điểm:

  • Phương pháp này không cần kiến thức chuyên sâu về lập trình
  • Quá trình test có thể tìm được nhiều bug hơn các phương pháp khác
  • Tính khách quan cao do không bị ảnh hưởng tâm lý chuyên về code

Nhược điểm:

  • Không thể kiểm tra hết được tất cả các giá trị đầu vào
  • Một số trường hợp có thể bị thừa do các lập trình viên đã tự kiểm tra trong quá trình chạy thử code

Kiểm thử hộp xám (Grey box testing)

Có thể xem Kiểm thử hộp xám là sự kết hợp của cả 2 phương pháp kể trên. Phương pháp này cho phép kiểm tra cả hai mặt của một ứng dụng, phần hiển thị và các đoạn code bên trong. Nó chủ yếu là hữu ích trong kiểm thử tích hợp và kiểm tra thâm nhập.

Trong Kiểm thử Hộp xám, cấu trúc bên trong sản phẩm chỉ được biết một phần, Tester có thể truy cập vào cấu trúc dữ liệu bên trong và thuật toán của chương trình với mục đích là để thiết kế test case, nhưng khi test thì test như là người dùng cuối hoặc là ở mức hộp đen.

Kỹ thuật kiểm tra hộp xám:

  • Kiểm tra ma trận: báo cáo trạng thái của dự án
  • Kiểm tra hồi quy: chạy lại các trường hợp thử nghiệm nếu các thay đổi mới được thực hiện
  • Kiểm tra mẫu: xác minh ứng dụng tốt cho thiết kế hoặc kiến ​​trúc và các mẫu của nó
  • Kiểm tra mảng trực giao : được sử dụng làm tập hợp con của tất cả các kết hợp có thể

Ưu điểm:

  • Kiểm thử hộp xám là sự kết hợp của cả kiểm thử hộp đen và hộp trắng nên sẽ đạt hiệu quả tối ưu hơn
  • Thiết kế được kịch bản kiểm thử phức tạp một cách khoa học và hiệu suất tốt hơn

Nhược điểm:

  • Rất khó để liên kết lỗi khi thực hiện kiểm tra hộp xám cho một ứng dụng có hệ thống phân tán

Các giai đoạn quan trọng của kiểm thử mà mọi lập trình viên cần thực hiện

Kiểm thử mức đơn vị (Unit Test)

Kiểm thử đơn vị hay tiếng anh gọi là Unit Test là kiểm thử trên từng đơn vị nhỏ nhất của phần mềm mà chúng ta có thể thực hiện kiểm thử. Đó có thể là một hàm (function), một thủ tục (stored procedure),..

Ở giai đoạn kiểm thử này nếu phát hiện lỗi, việc xác định nguyên nhân và khắc phục cũng tương đối dễ dàng vì chỉ khoanh vùng trong một đơn thể Unit đang kiểm tra.

Một nguyên lý đúc kết từ thực tiễn: thời gian tốn cho Unit Test tiết kiệm hơn rất nhiều thời gian ở các mức kiểm tra sau đó. Bên canh đó chi phí cho việc kiểm tra và sửa lỗi cũng là thấp nhất.
Người thực hiện test đơn vị thường là lập trình viên. Các testcase trong giai đoạn này có thể giữ lại để tái sử dụng cho các dự án khác.

Kiểm thử tích hợp (Integration Test)

Unit riêng lẻ thì Integration Test kết hợp chúng lại với nhau và kiểm tra sự giao tiếp giữa chúng.

Integration test kết hợp các thành phần của một ứng dụng và kiểm tra như một ứng dụng đã hoàn thành.

Integration Test có 2 mục tiêu chính:

Phát hiện lỗi giao tiếp xảy ra giữa các Unit

Tích hợp các Unit đơn lẻ thành các hệ thống nhỏ (subsystem) và cuối cùng là hoàn chỉnh hệ thống (system) để chuẩn bị cho kiểm tra ở mức hệ thống (System Test)

Tại sao nên tích hợp dần từng Unit?

Một Unit khi được tích hợp vào một nhóm các Unit khác đã tích hợp trước đó thì lúc này, ta chỉ cần kiểm tra giao tiếp của Unit mới thêm vào với nhóm các Unit đã được tích hợp trước đó. Điều này làm cho số lượng kiểm tra sẽ giảm đi rất nhiều, sai sót sẽ giảm đáng kể.

Người thực hiện test tích hợp thường là lập trình viên

Kiểm thử hệ thống(System test)

Mục đích System Test là kiểm tra thiết kế và toàn bộ hệ thống (sau khi tích hợp) có thỏa mãn yêu cầu đặt ra hay không?

Lập trình viên phải thực hiện Unit Test và Integration Test để bảo đảm mọi Unit và sự tương tác giữa chúng hoạt động chính xác trước khi thực hiện System Test.

Đặc điểm kiểm thử hệ thống:

  • Tốn rất nhiều công sức
  • Mất nhiều thời gian
  • Bởi vì trọng tâm là đánh giá về hoạt động, thao tác, sự tin cậy và các yêu cầu khác liên quan đến chất lượng của toàn hệ thống.

Điểm khác nhau then chốt giữa Integration Test và System Test:

System Test: chú trọng các hành vi và lỗi trên toàn hệ thống

Integration Test: chú trọng sự giao tiếp giữa các đơn thể (Unit) khi chúng làm việc cùng nhau.
Người thực hiện test hệ thống thường là kiểm thử viên. Một hoặc nhóm kiểm thử viên test hoàn toàn độc lập so với nhóm phát triển dự án.

Kiểm tra chấp nhận sản phẩm (Acceptance Test) hay còn gọi là kiểm thử nghiệm thu

Acceptance Test có ý nghĩa hết sức quan trọng. Giai đoạn này thường được khách hàng thực hiện (hoặc ủy quyền cho một nhóm thứ ba thực hiện) để kiểm tra xem sản phẩm thực hiện có đáp ứng được yêu cầu đặt ra của mình trước đó hay không.

Trong hầu hết mọi trường hợp, các phép kiểm tra của System Test và Acceptance Test gần như tương tự, nhưng bản chất và cách thức thực hiện lại rất khác biệt.

Thực tế cho thấy, nếu khách hàng không quan tâm và không tham gia vào quá trình phát triển phần mềm thì kết quả Acceptance Test sẽ sai lệch rất lớn, mặc dù phần mềm đã trải qua tất cả các kiểm tra trước đó.

Kết luận

Ngoài kiến thức chuyên sâu về lập trình, việc thu nạp thêm kiến thức kiểm thử cũng vô cùng quan trọng cho sự nghiệp của bạn. Càng có nhiều kiến thức chuyên môn, cơ hội việc làm của bạn cũng trở nên rộng mở hơn rất nhiều. Bạn không thể biết trước tương lai nhưng bạn có thể chuẩn bị tốt nhất cho tương lai đó.

Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc mới tại Nhật Bản thì hãy liên hệ với WILL&WAY ngay để được hỗ trợ nhiệt tình nhé!


Cơ hội kiếm thêm thu nhập với chế độ cộng tác viên tuyển dụng vô cùng hấp dẫn.

CO-WELL Will & Way – Dịch vụ Tư vấn và Tuyển dụng nhân sự chất lượng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là nhómViệc làm IT. Không chỉ cung cấp các thông tin và kiến thức về IT, văn hóa Nhật Bản,.. Will & Way còn cung cấp việc làm ITtuyển lập trình viêntuyển nhân viên ITcho các công ty chuyên phát triển về lĩnh vực phần mềm máy tính, điện thoại, lập trình viên,… cho các công ty IT tại Nhật Bản

Website: https://willandway.vn/

Fanpage: willandway.cowell


Đăng trong Kiến thức IT, Uncategorized chia sẻ

Tin tức khác

Những ứng dụng điện thoại hữu ích dành cho bạn khi sống và làm việc tại Nhật

Công nghệ đã giúp ích rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta, cuộc sống trở nên dễ dàng hơn nhiều với những tiện ...

Xem thêm

Review sách: 5 bài học cho lập trình viên làm việc từ xa

Năm 2020 với đại dịch Covid 19 đã mang đến một xu thế mới trong cách thức vận hành một tổ chức, đó là làm việc ...

Xem thêm

Từng bước xây dựng thành công khi làm việc tại Nhật – Chuyển việc cải thiện mức lương?

Bài viết thứ 4 trong chuỗi bài “Từng bước xây dựng thành công khi làm việc tại Nhật” gồm 14 bài, tổng hợp toàn bộ những kiến ...

Xem thêm

Từng bước xây dựng thành công khi làm việc tại Nhật – Làm sao để chuyển việc?

CO-WELL Will & Way đã quay trở lại, mang đến bạn bài viết thứ 3 trong chuỗi “Từng bước xây dựng thành công khi làm việc tại ...

Xem thêm